Cách Lập Biểu Đồ Ngày Sinh Trong Nhân Số Học

biểu đồ ngày sinh

Con số chủ đạo giống như chiếc ô phủ bóng và đại diện cho những người mang con số đó. Có người nói con số chủ đạo đúng 99%, nhưng cũng có người lại thấy nó không giống với bản thân mình. Tại sao lại như vậy? Vì ngoài con số chủ đạo chúng ta còn bị tác động bởi rất nhiều các yếu tố khác nữa. Gần gũi và điển hình nhất đó chính là Biểu đồ ngày sinh. Biểu đồ ngày sinh là gì? Cách tính như thế nào? Cùng Naliper tìm hiểu qua bài viết sau.

Biểu đồ ngày sinh là gì?

Biểu đồ ngày sinh giống như chiếc chìa khóa giúp khám phá bản chất con người của chúng ta thông qua Nhân số học.

Mục đích chính của Biểu đồ ngày sinh cung cấp cho chúng ta một cái nhìn tổng quan về những điểm mạnh cũng như điểm yếu của bản thân. Mỗi ngày sinh đều tạo ra một biểu đồ ngày sinh khác nhau, vì vậy có hàng nghìn phiên bản biểu đồ ngày sinh khác nhau. Mỗi biểu đồ sẽ mang đến một cái nhìn độc đáo và mối tương quan sâu sắc giữa con người và nhân số học.

Biểu đồ sinh là một trong 2 yếu tố chính tạo nên biểu đồ tổng hợp. Qua đó bạn có thể hiểu rõ về bản thân mình, nhận biết những khả năng gì mình đang có, còn thiếu những trục số nào. Từ đó, bạn có thể tìm cho mình những danh xưng hay tên gọi phản ánh và bù trừ những năng lượng thiếu sót đó.

Cách lập biểu đồ ngày sinh

Dưới đây sẽ là cách để xác định và lập ra biểu đồ ngày sinh đơn giản và chính xác nhất:

Cách tính biểu đồ ngày sinh

Biểu đồ ngày sinh
Cách tính biểu đồ ngày sinh

Bước 1: Ghi rõ ngày tháng năm sinh dương lịch của bạn ra giấy. Ví dụ: 08/10/2019

Bước 2: Trên trờ giấy kẻ hình như mẫu (hình 2). Sau đó đối chiếu những con số ngày sinh của bạn ở (hình 1) và điền con số vào biểu đồ trống (hình 3). Các con số có thể lặp lại, bạn cứ điền chúng vào đúng vị trí các ô là được. Những ô số nào ta không có thì bỏ trống.

Bước 3: Biểu đồ ngày sinh dựa trên Nhân số học của bạn đã được tạo thành. Sử dụng công thức tính toán cơ bản của Numerology, bạn có thể xác định con số chủ đạo của mình. Từ đây, có thể tiến hành phân tích đa chiều về nhiều khía cạnh của tính cách chỉ dựa trên biểu đồ ngày sinh đơn giản này.

Cách xem biểu đồ ngày sinh nhân số học

Biểu đồ ngày sinh
Các trục chính trong biểu đồ

Theo Tiến sĩ David A. Phillips, tác giả cuốn The Complete Book of Numerology, ông cho rằng trong số 9 con số tự nhiên, chỉ có cặp số 1 và số 2 là diễn đạt trạng thái tốt nhất, xuất hiện cùng nhau trong biểu đồ ngày sinh như 11, 22.

Ngược lại, đối với các số từ 3 đến 9, sự xuất hiện đơn lẻ của chúng được xem là trạng thái tốt nhất. Chẳng hạn, nếu có một số 4, nó sẽ được coi là tích cực hơn so với việc có hai hoặc ba số 4 (44, 444).

Hơn nữa, quan trọng là chú ý đến sự xuất hiện của 3 con số liền kề theo chiều dọc, ngang hoặc xéo. Bởi chúng tạo thành các mũi tên trong biểu đồ ngày sinh. Qua đó làm nổi bật và thể hiện rõ rệt tính cách của người sở hữu.

Ý nghĩa của mỗi trục trong biểu đồ

  • Trục ngang Trí não (3-6-9): đại diện cho mọi thứ liên quan đến đầu óc của con người, được thể hiện bằng trục ngang trên cùng của Biểu đồ ngày sinh. Trục này chịu trách nhiệm về trí nhớ, suy nghĩ, tư duy phân tích, lý trí, trí tưởng tượng, óc sáng tạo, tinh thần trách nhiệm, hoài bão/tham vọng và lý tưởng sống.
  • Trục ngang Tinh thần (2-5-8): đại diện cho những điều liên quan đến trái tim của con người, thể hiện bằng trục ngang nằm giữa Biểu đồ ngày sinh. Trục này chịu trách nhiệm về mọi cảm giác, bao gồm trực giác, tình yêu thương, sự tự do, các cảm xúc tích cực, các biểu đạt nghệ thuật, sự độc lập về tinh thần, và trí tuệ/sự khôn ngoan.
  • Trục ngang Thể chất (1-4-7): đại diện cho hoạt động của con người, thể hiện bằng trục hoành ở phía dưới cùng biểu đồ sinh. Trục này chi phối lời nói, ngôn ngữ cơ thể, động lực, tổ chức, sự kiên nhẫn, vật chất và học tập thông qua mất mát.

Ý nghĩa các con số trong biểu đồ ngày sinh

Chỉ số ngày sinh

Số 1 trong biểu đồ ngày sinh

Số 1 trong biểu đồ ngày sinh là con số đại diện cho “cái tôi cá nhân” và cách nó được thể hiện hay bị đè nén. Đồng thời nó cũng thể hiện mức độ tự chủ hay thiếu tự chủ của người sở hữu nó và cũng là chìa khóa dẫn đến các kỹ năng liên lạc thông tin hay giao tiếp của người có số 1.

Số 2 trong biểu đồ ngày sinh

Số 2 trong biểu đồ ngày sinh nằm ở ngay cổng vào của trục ngang tinh thần (2-5-8) thể hiện cho trực giác, sự nhạy cảm và cảm giác của người có con số này. Những người mang con số 2 trong biểu đồ ngày sinh còn là những người sâu sắc và tinh tế. Họ có khả năng nhìn nhận và thấu hiểu vấn đề từ gốc rễ.

Số 3 trong biểu đồ ngày sinh

Không chỉ nằm ở vị trí cổng dẫn vào Trục ngang Trí não, số 3 cũng là con số quan trọng trong nhóm các con số liên quan đến tâm trí, vì nó chịu trách nhiệm về khả năng trí nhớ. Như đã được đề cập trước đó, trong khi số 1 và số 2 thể hiện sức mạnh lý tưởng và cân bằng nhất khi kết hợp thành một cặp, tức là 11 hoặc và 22.

Các con số từ 3 đến 9 thường chỉ phát huy sức mạnh tối đa và hỗ trợ cân bằng tốt nhất cho những con số khác khi đứng một mình. Điều này rõ ràng qua những mũi tên chỉ đặc điểm mà chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn ở phần sau.

Số 4 trong biểu đồ ngày sinh

Số 4 được biểu diễn như sự ngay ngắn và quy củ, thể hiện qua hình vuông có bốn góc vuông vức. Con số này đại diện cho sự thực tế và vật chất, nằm giữa Trục ngang Thể chất. Do đó, những người mang số 4 trong ngày sinh thường tỏ ra gọn gàng, tỉ mí, thực tế và có óc tổ chức.

Khi biểu đồ ngày sinh thiếu số 4, điều này có thể ám chỉ sự thiếu kiên nhẫn. Tuy nhiên, mức độ thiếu kiên nhẫn này có thể phản ánh rõ ràng trong các lĩnh vực cụ thể, phụ thuộc vào các yếu tố khác như số chủ đạo, ngày sinh hay các mũi tên chỉ cá tính.

Số 5 trong biểu đồ ngày sinh

Số 5 chiếm một vị trí độc nhất vô nhị trong Biểu đồ ngày sinh, đặt ngay tại trung tâm và được coi là “cục nhân” của biểu đồ. Điều này làm cho số 5 trở nên vô cùng quan trọng, vì nó không chỉ giữ chiều sâu cảm xúc của một người mà còn đại diện cho tình yêu thương và sự tự do trong biểu đồ, cả về cảm xúc và nghệ thuật.

Với vị trí nằm giữa Trục ngang Tình thần, số 5 mang giá trị tương đương với luân xa trái tim, biểu tượng cho sự yêu thương và khả năng tự do biểu đạt. Đây là một khía cạnh quan trọng của tính cách mà số 5 đại diện.

Số 5 còn là con số duy nhất có liên kết trực tiếp với tất cả các con số khác trên biểu đồ. Do đó, giá trị của mọi khía cạnh trong cuộc sống được nhân lên nhờ tính chất “đầy yêu thương” của số 5 trong biểu đồ. Tương tự như các con số khác từ 3 đến 9, khi số 5 xuất hiện, nó mang lại một sức sống mới và sự đa dạng trong cuộc sống của người đó.

Số 6 trong biểu đồ ngày sinh

Nằm giữa Trục ngang Trí não (bao gồm các số 3-6-9), số 6 đại diện cho sự sáng tạo. Ngoài ra, số 6 cũng đại diện cho sự hủy diệt đó là sự đối nghịch của sáng tạo. Thể hiện qua stress, lo âu, bồn chồn và thậm chí là trầm cảm.

Số 6 trong Biểu đồ ngày sinh tạo ra đường nối sáng tạo giữa số 3 – con số đặc điểm trí nhớ và phân tích thuộc não trái và số 9 – con số chịu trách nhiệm về lý tưởng thuộc não phải. Điều này giúp cân bằng và hỗ trợ cho Trục ngang Trí não của người sở hữu số 6 vận hành mượt mà hơn.

Số 6 còn nằm ở đầu Mũi tên Ý chí, làm tăng cường sự hòa hợp giữa ý chí và trí não. Điều này trở nên đặc biệt mạnh mẽ hơn khi kết hợp với số 4 của óc thực tế và số 5 của tình yêu thương trong Biểu đồ.

Số 7 trong biểu đồ ngày sinh

Là con số cao nhất nhất trên Trục ngang Thể chất (gồm dãy số 1-4-7), số 7 đại diện cho một loạt các bài học quan trọng mà người mang con số này cần học trong quãng đời của mình. Tuy nhiên, những bài học này không chỉ là những bài học trong tường lớp mà qua những trải nghiệm thương đau trong cuộc sống này từ đó họ trở nên toàn diện và phát triển. Các trải nghiệm này giúp họ hiểu rõ bản thân và xác định được hướng đi để hoàn thiện chính mình. Chỉ khi trải qua những biến động, họ mới khám phá được sức mạnh và năng lượng tiềm ẩn bên trong, sẵn sàng được tận dụng và phát huy.

Người sở hữu con số 7 trong biểu đồ ngày sinh sẽ có thiên hướng mang năng lượng của cơ thể. ố 7 là biểu tượng cho các luân xa, đó là trung tâm quản lý năng lượng cơ thể, chịu trách nhiệm cho việc điều khiển và duy trì luân chuyển năng lượng. Sự khả năng này giúp duy trì sức khỏe và cân bằng cơ thể.

Số 8 trong biểu đồ ngày sinh

Số 8 là con số năng động nhất trên Trục ngang Tình thần (2-5-8) và đặt biệt được biết đến với sức ảnh hưởng kép của mình. Về mặt tinh thần và tâm linh, số 8 là biểu tượng của trí tuệ và sự khôn ngoan; còn ở mặt thể chất, nó đại diện cho sự tự lập.

Một cách hình tượng, số 8 được mô tả như hai lần số 4, với hai hình vuông nằm chồng lên nhau. Sự kết hợp này nâng cao mức độ thực tế và óc tổ chức của số 4 lên một tầng mới, thể hiện sự liên kết mạnh mẽ giữa số 4 và số 8, mặc dù chúng nằm trên hai trục khác nhau.

Số 9 trong biểu đồ ngày sinh

Số 9 được coi là con số có uy quyền nhất, và trong văn hóa La Mã, nó được xem là đại diện cho chiến tranh và là biểu tượng của Sao Hỏa. Chúng ta nhận thức được rằng số 9 có thể biểu thị chiến tranh và sự thịnh vượng, tùy thuộc vào cách nó được sử dụng.

Nó cũng đại diện cho hoạt động trí não, đặc biệt là tại cuối Trục ngang Trí não với ba số 3-6-9, liên quan đến bán cầu não phải và sức mạnh của lý tưởng, tinh thần, cũng như khía cạnh tâm linh của phần não này. Do đó, người này sở hữu khả năng và trí tuệ vượt trội, với sức mạnh gấp ba lần con số 3. Vì thế họ có khả năng học hỏi và làm việc rất nhanh. Họ chỉ cần một khoảng thời gian ngắn để thích ứng và thực hiện một cách xuất sắc những nhiệm vụ mà họ đặt ra cho bản thân. Điều này làm cho họ trở thành những nhân viên xuất sắc, luôn hoàn thành công việc được giao một cách hiệu quả và chất lượng.

Về mặt vật chất, số 9 thường thể hiện sự tham vọng và hoài bão, đặc điểm này đã góp phần vào nhiều xung đột và tình cảnh rối ren trên thế giới trong thế kỷ 20, khi nhiều người sinh ra trong giai đoạn này đều có ít nhất một số 9 trong Biểu đồ ngày sinh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
zalo-icon
facebook-icon